1. Tổng quan
Mục đích: Giải thích ngắn bối cảnh câu hỏi về cách xác định doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn điện tử có mã hay không có mã của cơ quan thuế trên phần mềm MeInvoice.vn.
Nội dung tổng quan gồm:
- Nguyên nhân: Do doanh nghiệp cần phân biệt loại hóa đơn điện tử để đáp ứng đúng quy định và nghiệp vụ kế toán.
- Hướng giải quyết nhanh: Hướng dẫn cách kiểm tra thông tin loại hóa đơn điện tử mà doanh nghiệp đang sử dụng thông qua phần mềm hoặc tra cứu trên hệ thống quản lý hóa đơn.
2. Cách xử lý
Bao gồm 5 nhóm đối tượng: (Khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019, Khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP; Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2021/TT-BTC) e. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc trường hợp được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh để giao cho khách hàng (Khoản 4 Điều 91 luật Quản lý thuế 2019; Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP) Sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (trừ trường hợp ruit ro về thuế cao theo quy định vủa Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện từ có mã của cơ quan thuế) đối với: Lưu ý: Đơn vị thuộc đối tượng Không mã cơ quan thuế vẫn có thể đăng ý sử dụng HĐĐT Có mã cơ quan thuếĐối tượng áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế:
Người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã nếu thuộc trường hợp được xác định rủi ro cao về thuế; và được cơ quan thuế thông báo về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
=> Phải thực hiện chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trong thời gian 10 ngày làm việc (Khoản 2 Điều 5 Thông tư 78/2021/TT-BTC)
Đối tượng áp dụng HĐĐT không có mã của cơ quan thuế:
(Khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019)