banner
Help meInvoice
  • Web
  • Desktop
  • Mobile
'
  • Video
  • Kênh hỗ trợ
    • Cộng đồng hỗ trợ miễn phí
    • Chia sẻ và giải đáp miễn phí (qua Zoom)
    • Chat trực tuyến
    • Email
    • Hướng dẫn trên Youtube
  • Đào tạo miễn phí
  1. Trang chủ
  2. MISA meInvoice Web
  3. HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
  4. (Hóa đơn) Câu hỏi thường gặp
  5. Mẫu số, ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định tại nghị định 70/2025/NĐ-CP có gì khác so với quy định cũ
Đang tìm kiếm...

Mẫu số, ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định tại nghị định 70/2025/NĐ-CP có gì khác so với quy định cũ

Mục lục
  1. 1. Tổng quan
  2. 2. Cách thực hiện
    1. 2.1 Căn cứ quy định
    2. 2.2 Cách áp dụng thực tế

1. Tổng quan

Mục đích:
Giải thích ngắn bối cảnh câu hỏi về sự khác biệt giữa mẫu số, ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP so với quy định cũ trên phần mềm MeInvoice.vn.

Nội dung tổng quan gồm:

  • Nguyên nhân: Do có sự thay đổi về quy định quản lý hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần nắm rõ điểm khác biệt về mẫu số, ký hiệu để thực hiện đúng quy định mới.
  • Hướng giải quyết nhanh: Tóm tắt các điểm thay đổi chính về mẫu số, ký hiệu hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP so với quy định trước đây, giúp doanh nghiệp dễ dàng cập nhật và áp dụng.

2. Cách thực hiện

2.1 Căn cứ quy định

Doanh nghiệp không cần thông báo phát hành mẫu hóa đơn với CQT.

Về mẫu số, ký hiệu hóa đơn quy định như sau: Theo Điều 4, thông tư 78/2021/TT-BTC:

Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử: Là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để phản ánh loại hóa đơn điện tử như sau:

  • Số 1: Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;
  • Số 2: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng;
  • Số 3: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công;
  • Số 4: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;
  • Số 5: Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP;
  • Số 6: Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;
  • Số 7: Phản ánh loại hóa đơn điện tử thương mại.

Ký hiệu hóa đơn điện tử: Là nhóm 6  ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của CQT, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng.

  • 7 ký tự này được quy định như sau:
Ký tự đầu tiên là một (01) Chữ cái được quy định là C hoặc K: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của CQT, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã của CQT
2 ký tự tiếp theo là hai (02) Chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch.

Ví dụ: Năm lập hóa đơn điện tử là năm 2022 thì thể hiện là số 22; năm lập hóa đơn điện tử là năm 2023 thì thể hiện là số 23.

1 ký tự tiếp theo là 01 chữ cái T, D, L, M, N, B, G, H, X thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng.

+ Chữ T: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ Chữ D: Áp dụng đối với hóa đơn bán tài sản công và hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;

+ Chữ L: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;

+ Chữ M: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền;

+ Chữ N: Áp dụng đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử;

+ Chữ B: Áp dụng đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử,

+ Chữ G: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng;

+ Chữ H: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng;

+ Chữ X: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử thương mại.

2 ký tự cuối Là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn thì sử dụng hai ký tự cuối nêu trên để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng một loại hóa đơn. Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì để là YY;
  • Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn (hoặc ở vị trí dễ nhận biết);

2.2 Cách áp dụng thực tế

Thể hiện các ký tự của một số ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử:

+ “1C25TAA” – là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2025 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ “2C25TBB” – là hóa đơn bán hàng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2025 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ cá nhân kinh doanh ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ “1C25LBB” – là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2025 và là hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;

+ “1K25TYY” – là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2025 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ “1K25DAA” – là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2025 và là hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức bắt buộc do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng,

+ “6K25NAM” – là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử loại không có mã được lập năm 2025 doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế;

+ “6K25BAB” – là phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử loại không có mã được lập năm 2025 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế.

+ “7C25XAB” – là hóa đơn thương mại điện tử có mã được lập năm 2025 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế.

Như vậy, theo quy định tại nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP: Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện chung bằng 1 chuỗi bao gồm 7 ký tự. Trong đó, ký tư đầu tiên thể hiện ký hiệu mẫu số hóa đơn, 6 ký hiệu tiếp theo thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử.

Cập nhật 11/11/2025

Bài viết này hữu ích chứ?

Có Không
Chia sẻ bài viết hữu ích này
Facebook Twitter
Linkedin

Bài viết liên quan

  • Xử lý một số trường hợp gửi dữ liệu hóa đơn máy tính tiền không thành công do lỗi chứng thư số
  • Kiểm tra mã địa điểm kinh doanh khi lập hóa đơn thay thế, hóa đơn điều chỉnh
  • Khai báo thông tin người mua hàng đáp ứng Nghị định 254/2026/ND-CP
  • Thiết lập thuật toán ký SHA-256 TRÊN MISA KYSO
  • Cập nhật mẫu hóa đơn khi bổ sung địa điểm kinh doanh
  • Thiết lập phân quyền phát hành hóa đơn điều chỉnh/thay thế
Giải đáp miễn phí qua facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay

Mục lục

  1. 1. Tổng quan
  2. 2. Cách thực hiện
    1. 2.1 Căn cứ quy định
    2. 2.2 Cách áp dụng thực tế

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp miễn phí qua facebook

Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
Đăng bài ngay
Danh sách các kênh hỗ trợ
  • Cộng đồng hỗ trợ
    miễn phí
  • Đào tạo/giải đáp
    miễn phí (qua Zoom)
  • Chat trực tuyến
  • Email
Kênh youtube
Đăng ký ngay để xem những video hướng dẫn mới nhất, những mẹo hay khi sử dụng phần mềm
Truy cập ngay
Thỏa thuận dịch vụ
|
Chính sách bảo mật