1. Tổng quan
Mục đích: Bài viết này giúp Anh/Chị thực hiện đúng quy trình lập hóa đơn hàng bán bị trả lại theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP, đảm bảo chứng từ hợp lệ khi khách hàng trả lại hàng hóa đã bán.
Nội dung bài viết:
- Các căn cứ pháp lý về hóa đơn bán hàng bị trả lại theo nghị định
- Hướng dẫn thực hiện các trường hợp bị trả lại trên phần mềm
2. Căn cứ pháp lý
Quy định về hóa đơn bán hàng bị trả lại như sau:
- Căn cứ vào điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP:
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
- Căn cứ vào Khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 19 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP:
Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
4. Hóa đơn để điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:
c) Xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ:
c.1) Trường hợp trả lại hàng hóa:
Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa.
c.2) Trường hợp hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua thì khi trả lại hàng hóa đảm bảo phù hợp với pháp luật liên quan, nếu người mua là đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử thì người mua thực hiện lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán.
c.4) Trường hợp người bán đã lập hóa đơn khi thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ hoặc lập hóa đơn thu tiền đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, nhà chuyển nhượng sau đó phát sinh việc hủy chấm dứt giao dịch và hủy một phần việc cung cấp dịch vụ thì người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều này.
3. Các bước thực hiện
Trường hợp 1: Trả lại toàn bộ hàng hóaVí dụ: Ngày 18/06/2025, xuất hóa đơn cho người mua với nội dung như sau:
Cùng ngày 18/06/2025, người mua yêu cầu trả lại toàn bộ hàng hóa do sản phẩm ko đạt chất lượng như thỏa thuận. Hai bên thống nhất: Trả lại hàng vào ngày 18/06/2025, bên bán chịu trách nhiệm lập hóa đơn điều chỉnh khi nhận lại hàng. Bên bán xử lý như sau: Bước 1: Lập biên bản thỏa thuận trả lại hàng, ghi rõ lý do và mặt hàng trả lại. Bước 2: Lập hóa đơn điều chỉnh.
Trường hợp 2: Trả lại một phần hàng hóaVí dụ: Ngày 23/07/2025, xuất hóa đơn cho người mua với nội dung như sau:
Cùng ngày 23/07/2025, người mua yêu cầu trả lại 20 chiếc áo sơ mi nữ do sản phẩm không đạt chất lượng như thỏa thuận. Hai bên thống nhất: Trả lại hàng vào ngày 23/07/2025, bên bán chịu trách nhiệm lập hóa đơn điều chỉnh khi nhận lại hàng. Bên bán xử lý như sau: Bước 1: Lập biên bản thỏa thuận trả lại hàng, ghi rõ lý do và mặt hàng trả lại. Bước 2: Lập hóa đơn điều chỉnh.
Trường hợp 3: Hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người muaLưu ý:
Ví dụ:
|





